Nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số cơ thể học sinh nữ tiểu học Thành Phố Hà Nội

Chủ nhật - 15/01/2017 23:39
Bài báo trình bày một nghiên cứu thực nghiệm số đo nhân trắc học sinh nữ tiểu học thành phố Hà Nội nhằm xác định kích thước đo nhân trắc trẻ em, kích thước chủ đạo và xây dựng hệ thống cỡ số cơ thể trẻ em ứng dụng vào sản xuất đồng phục học sinh và một số ngành sản xuất trang thiết bị giáo dục khác. Sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang và phương pháp đo trực tiếp. Kết quả nghiên cứu cho thấy: các số đo nhân trắc tăng lên theo từng độ tuổi, kích thước chủ đạo trong phân cỡ số cơ thể học sinh là chiều cao cơ thể và vòng mông, bước nhảy của chiều cao cơ thể là 6 cm, vòng mông là 4 cm, đề xuất được 20 cỡ số cơ thể trẻ em nữ tiểu học.
SUMMARY
A paper presents an experimental study of anthropometric measurements for Hanoi primary school girls to identify child’s anthropometric measurement, the main size and construction of the child's body size system applied for school uniform production and other education equipment manufactures. The cross method and direct measuring method are used. The Research Results have shown that: the anthropometric measurements increases with each age, the main size in the size classification system of the pupil body is the height of the body and buttock size, a jump of body height is 6 cm, the jump of buttock size is 4 cm, accordingly, 20 body sizes are proposed to apply primary school girls.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
       Hiện nay, hệ thống cỡ số cơ thể đã được tiêu chuẩn hóa trong mỗi quốc gia nhằm phục vụ cho các ngành công nghiệp sản xuất các mặt hàng tiêu dùng phục vụ trực tiếp cho con người. Đặc biệt, với lứa tuổi học đường việc nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số cơ thể người nhằm đáp ứng nhu cầu thiết kế, sản xuất các sản phẩm đồng phục học sinh đảm bảo sự vừa vặn và tiện nghi, cung cấp dữ liệu nhân trắc phục vụ cho việc thiết kế chế tạo đồ dùng học tập dành cho học sinh. Về mặt sinh học, trẻ em có đặc điểm hình thái, sinh lý cũng như tốc độ tăng trưởng khác người lớn, không đồng đều giữa các lứa tuổi, dân tộc và giới tính  lại thường xuyên thay đổi theo không gian và thời gian. Đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu  khoa học [2,4,7,…] về hình thái cơ thể trẻ em và xây dựng hệ thống cỡ số cơ thể học sinh nhưng còn chưa hệ thống và đầy đủ về nội dung nghiên cứu. Vì vậy, việc nghiên cứu kích thước cơ thể học sinh phuc vụ cho xây dựng hệ thống cỡ số quần áo là cần thiết.
2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Các em học sinh nữ tiểu học (HSNTH) từ 6 đến 11 tuổi có cơ thể bình thường về mặt nhân trắc, hợp tác tốt trong khi đo và được chọn ngẫu  nhiên từ các trường tiểu học Hà Nội.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
    - Phương pháp nghiên cứu cắt ngang, phương pháp đo trực tiếp bằng bộ thước đo Martin. Phương pháp đo được tiến hành như sau:
            + Đo các kích thước chiều cao
            + Đo các kích thước rộng và dày
            + Đo các kích thước vòng
- Phương pháp chọn mẫu
          Xác định cỡ mẫu nghiên cứu theo công thức:
                                    
Untitled

Trong đó: n – Cỡ mẫu; Với nghiên cứu sinh học thường sử dụng mức xác suất p = 0,95 ứng với z = 1.96; e - Sai số 2% .
       Thực tế 782 học sinh nữ (HSN) đã được chọn làm mẫu.
- Mốc đo và kích thước đo
+ Các mốc đo được xác định bởi các mốc giải phẫu xương, cơ tương ứng [1,10].
+ Các số đo nhân trắc của học sinh ở tư thế đứng theo tiêu chuẩn [7,9].
+ Xác định 22 mốc đo và 45 kích thước đo nhân trắc
- Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu bằng thống kê sinh học và phần mềm SPSS for Window V.18.0 để tính giá trị trung bình cộng (csxcxs), số trung vị (Me), số trội (Mo), độ lệch chuẩn (σ), hệ số biến thiên (CV).
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Xác định kích thước đo nhân trắc trẻ em
- Xác định kích thước chủ đạo
- Xây dựng hệ thống cỡ số cơ thể học sinh nữ (HSN) từ 6 đến 11 tuổi
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Kích thước nhân trắc
Kết qủa nghiên cứu một số kích thước đo nhân trắc được trình bày trong bảng 1.
Bảng 1. Kích thước nhân trắc học sinh nữ từ 6 đến 11 tuổi
TT  
Số đo
Tuổi
Kí hiệu
6 7 8 9 10 11
1 Chiều cao cơ thể Cct 112.97 119.22 124.04 129.45 133.47 140.82
2 Chiều cao đốt sống cổ 7 đến mặt đất Cdsc7-đ 91.84 98.06 103.19 108.41 112.24 119.05
3 Chiều cao từ đầu vai trong đến mặt đất Chc-đ 90.67 96.74 101.37 106.60 110.70 117.40
4 Vòng ngưc 2 Vn 58.36 59.66 60.70 63.21 66.03 68.29
5 Vòng mông Vm 63.51 65.47 67.93 71.14 74.26 77.07
Kết quả nghiên cứu  cho thấy giá trị trung bình của các kích thước tăng lên theo từng độ tuổi điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật phát triển chung của trẻ. Trung bình tăng một tuổi trẻ cao lên 5-6cm, kích thước vòng ngực và vòng mông tăng trung bình 2-3 cm. Trong các số đo vòng thì số đo vòng mông tăng ổn định hơn so với các số đo vòng khác.
3.2 Xác định kích thước chủ đạo
Bảng 2. Bảng ma trận hệ số tương quan giữa các kích thước chủ đạo và các kích thước khác
TT Số  đo Ma trận ban đầu Ma trận sau khi xoay
1 2 3 1 2 3
1 Cn 0.91 0.12 0.16 0.53 0.70 0.31
2 Cct 0.94 -0.27 -0.09 0.87 0.40 0.22
3 Cdsc7-đ 0.94 -0.22 -0.14 0.87 0.43 0.15
4 Chc-đ 0.93 -0.30 -0.06 0.87 0.37 0.25
             
44 Vm 0.87 0.25 0.16 0.43 0.77 0.27
45 0.77 0.31 0.13 0.33 0.75 0.20
Kích thước chủ đạo là kích thước đặc trưng nhất của cơ thể, tuân theo qui luật phân bố chuẩn và có mối tương quan với tất cả các kích thước cơ thể khác. Xác định kích thước chủ đạo của hệ thống cỡ số theo hai bước:
Bước 1: Xác định kích thước chính trong dãy 45 kích thước cơ thể nghiên cứu bằng kĩ thuật phân tích thành phần chính trong phân tích số liệu đa chiều [6]. Kết quả phân tích thành phần chính được trình bày rút gọn trong bảng 2.
Dựa vào kết quả phân tích trên và kết quả nghiên cứu trước đây về xây dựng hệ thống cỡ số quần áo trẻ em của các nước trên thế giới đề tài lựa chọn kích thước chủ đạo là kích thước chiều cao cơ thể và kích thước vòng mông.
Bước 2: Chứng minh qui luật phân phối của kích thước chủ đạo tuân theo qui luật phân phối chuẩn theo các điều kiện sau [5]:
1. Giá trị trung bình csxcxs phải gần với số trội Mo và số trung vị Me.
2. Hệ số bất đối xứng [SK] < [S].
3. Hệ số nhọn [KU] < [K].
4. scsz2 thực nghiệm < scsz2 giới hạn.
Kết quả tính các đặc trưng thống kê của hai kích thước chủ đạo chiều cao cơ thể và vòng mông được thể hiện trên bảng 4.
Bảng 3. Kết quả kiểm định giả thiết về phân phối chuẩn của
 kích thước chiều cao cơ thể và vòng mông
Các đặc trưng
thống kê cơ bản
Kích thước cơ thể
Chiều cao cơ thể (cm) Vòng mông (cm)
csxcxs 128.04 70.53
Me 128.00 70.00
Mo 132.00 68.00
σ 10.11 6.91
Cv 7.90 9.80
SK 0.08 0.23
[S] 0.27 0.27
KU -0.53 -0.36
[K] 0.54 0.54
vdcv 34.45 30.07
xsc 65.2 48.6
Kết luận [SK] < [S]; [KU]  < [K];
 2 thực nghiệm < 2 giới hạn
 
xcxz
Hình 1. Biểu đồ tần số lý thuyết và thực nghiệm kích  thước chiều cao cơ thể của HSNTH
xcxz
Hình 2.  Biểu đồ tần số lý thuyết và thực nghiệm kích thước vòng mông của HSNTH
 Đồ thị thực nghiệm của kích thước chiều cao cơ thể và vòng mông có dạng hình chuông, tiệm cận ngang với trục hoành  và có dáng sát với đồ thị của hàm mật độ phân phối chuẩn. Như vậy, phân phối thực nghiệm của hai kích thước chiều cao cơ thể và vòng mông phù hợp với phân phối chuẩn.
3.3. Xây dựng hệ thống cỡ số
3.3.1. Xác định bước nhảy của kích thước chủ đạo
Bước nhảy là khoảng cách giữa 2 cỡ số liên tiếp nhau của kích thước chủ đạo. Bước nhảy dùng để phân nhóm các dạng cơ thể người sao cho các dạng cơ thể người trong cùng một nhóm sử dụng chung một sản phẩm đều cảm thấy vừa vặn.
Cơ sở để xác định bước nhảy của kích thước chiều cao cơ thể và vòng mông
- Căn cứ vào các đề tài nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số đã công bố [4,6,8]
- Sự thay đổi kích thước theo từng lứa tuổi (Bảng1)
- Biểu đồ tần suất phân bố cho kích thước chiều cao cơ thể (hình 3,4)
Untitledxzcx
Hình 3. Biểu đồ tần suất các nhóm kích thước chiều cao cơ thể HSNTH Hình 4: Biểu đồ tần suất các nhóm kích thước vòng mông
HSNTH
Đề tài chọn bước nhảy của kích thước chủ đạo chiều cao cơ thể bằng 6 cm và vòng mông là 4 cm.
3.3.2 Xác định khoảng cỡ và số lượng cỡ số tối ưu
Việc xác định số lượng cỡ số tối ưu nhằm thỏa mãn các yêu cầu:
- Đảm bảo trang phục có độ vừa vặn đáp ứng yêu cầu sử dụng
- Có tỉ lệ phục vụ (tần suất xuất hiện) cao nhất
- Đảm bảo số lượng cỡ số ít nhất đáp ứng yêu cầu kinh tế
Kết quả tính toán thống kê theo [3] được trình thể hiện trong bảng 4.
  Bảng 4. Tỉ lệ phân bố cỡ số cơ thể học sinh nữ tiểu học
Vòng mông (cm)   Chiều cao cơ thể (cm)
  98 104 110 116 122 128 134 140 146 152
54                    
58   0.41 1.639 0.82 0.82 0.137   0.137    
62   0.137 2.049 4.235 4.098 2.186 0.137      
66     0.546 3.825 6.557 4.645 1.503 0.273 0.137  
70     0.956 2.732 6.694 4.372 5.191 2.186 0.41  
74       0.956 1.639 4.918 6.694 2.459 1.093  
78         0.273 3.825 4.645 3.142 2.459 0.273
82           0.546 1.776 1.366 2.322 0.137
86           0.273 0.273 0.137 1.23  
90                    
    0.547 5.19 12.568 20.081 20.902 20.219 9.7 7.651 0.41
Tỷ lệ phục vụ (97.268%)
Từ kết quả bảng 4 đề tài chọn 20 cỡ số tối ưu (đại diện cho không ít hơn 2 % của mỗi nhóm chiều cao và vòng mông) được trình bày trong bảng 5 với tỉ lệ phục vụ là 79.234 % dân số thuộc địa bàn khảo sát trong phạm vi đề tài .
Bảng 5. Cỡ số cơ thể học sinh nữ tiểu học
Chiều cao cơ thể (cm) Vòng mông(cm) Tần số Tỷ lệ đáp ứng (%)
110 62 15 2.049
116 62 31 4.235
66 28 3.825
70 20 2.732
122 62 30 4.098
66 48 6.557
70 49 6.694
128 62 16 2.186
66 34 4.645
70 32 4.372
74 36 4.918
78 28 3.825
134 70 38 5.191
74 49 6.694
78 34 4.645
140 70 16 2.186
74 18 2.459
78 23 3.142
146 78 18 2.459
82 17 2.322
Tổng 20 cỡ 580 79.234

  KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu chỉ số nhân trắc của các em (HSNTH) của Hà Nội cho phép kết luận:
+ Các số đo nhân trắc tăng lên theo từng độ tuổi, trung bình mỗi năm chiều cao tăng lên 5-6 cm, vòng ngực và vòng mông tăng 2-3 cm.
            + Kích thước chủ đạo trong phân cỡ số cơ thể học sinh là chiều cao cơ thể và vòng mông. Bước nhảy của chiều cao cơ thể là 6 cm, vòng mông là 4 cm.
            + Đề xuất được 20 cỡ số tối ưu trong hệ thống cơ thể trẻ em nữ tiểu học với tỉ lệ phục vụ là 79.234%.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Bùi Thuý Ái – Nguyễn Ngọc Châm – Bùi Thị Thoa: Giáo trình giải phẫu sinh lý – vệ sinh phòng bệnh trẻ em. (2005) – Nhà xuất bản Hà Nội.
  2. Thẩm Thị Hoàng Điệp (1992), Đặc điểm hình thái và thể lực học sinh 1 số trường phổ thông cơ sở Hà Nội, Luận án Phó tiến sĩ khoa học y dược- Trường ĐH Y Hà Nội.
  3. Vũ Văn Hiều (2008), Xây dựng phần mềm tính toán và phân cỡ kích thước cơ thể người Việt Nam phục vụ ngành công nghiệp may, Viện Dệt May.
  4. Nguyễn Phương Hoa (2008), Báo cáo kết quả đề tài: Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo trẻ em nam trên cơ sở số đo nhân trắc, Bộ Công Thương, Viện Dệt May.
  5. Nguyễn Đình Khoa (1975), Phương pháp thống kê ứng dụng trong sinh học, Trường Đại học tổng hợp
  6. Tô Cẩm Tú, Nguyễn Huy Hoàn(2003); Phân tích số liệu nhiều chiều, NXBKHKT
  7. TCVN 5781:1994: Phương pháp đo cơ thể người
  8. TCVN 5782:1994: Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo
  9. Tiêu chuẩn ISO 8559-1989: Cấu trúc quần áo và qui định về kích thước cơ thể người.
  10. BS 7231:1990; Body measurements of boys and girls from birth up to 16.9 years; part 2, Recommendations of  body dimentions for children, 1990
 

Nguồn tin: Lã Thị Ngọc Anh - Đại học Bách Khoa Hà Nội; Bùi Thị Loan-Đại học Sao Đỏ

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập23
  • Hôm nay291
  • Tháng hiện tại11,202
  • Tổng lượt truy cập228,130
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây