Đề tài NCKH: Nghiên cứu đặc điểm phát triển chiều cao, cân nặng và một số kích thước phần thân của nữ học sinh tiểu học trên địa bàn Thị xã Chí Linh

Thứ tư - 18/05/2016 08:12
RESEARCH ON DEVELOPMENT CHARACTERISTICS OF HEIGHT, WEIGHT AND SOME BODY DEMENSIONS OF THE FEMALE PRIMARY SCHOOL PUPILS IN CHI LINH TOWN
 TÓM TẮT
Nghiên cứu đặc điểm hình thái các phần cơ thể là cơ sở khoa học cho công tác thiết kế các sản phẩm trong sản xuất may công nghiệp. Những năm gần đây, công tác nghiên cứu đặc điểm hình thái các phần cơ thể ở nước ta đã được quan tâm hơn. Tuy nhiên việc nghiên cứu chủ yếu tập trung ở lứa tuổi trưởng thành. Đối với lứa tuổi tiểu học các nghiên cứu này mới chỉ được thực hiện ở địa bàn Hà Nội. Xuất phát từ lý do đó, chúng tôi đã tiến hành cuộc khảo sát nhân trắc đối với nữ học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Chí Linh, bằng phương pháp điều tra cắt ngang, nhằm góp phần đánh giá sự phát triển đặc điểm hình thái cơ thể của trẻ đồng thời cung cấp các số liệu về hình thái cơ thể học sinh tiểu học phục vụ cho thiết kế đồng phục học sinh và trang thiết bị trường học.
Từ khóa: nữ học sinh tiểu học, phương pháp điều tra cắt ngang, nhân trắc học, chỉ số khối cơ thể, kích thước vòng, ...
Kết quả nghiên cứu cho thấy nữ học sinh tiểu học trên địa bàn nghiên cứu có tầm vóc nhỏ hơn so với trẻ cùng độ tuổi ở khu vực Hà Nội năm 2011, nhưng vẫn thuộc tạng người trung bình theo thang phân loại chỉ số BMI châu Á. Sự phát triển chiều cao, cân nặng và các kích thước vòng của trẻ không đồng đều qua các năm.
 ABSTRACT
The research morphological characteristics of the body parts is a scientific basis for the design of products in manufacturing sewing. In recent years, the research morphological characteristics of the body parts in our country were more concerned. However, the study focused on adulthood. For primary school age the studies have only been done in Hanoi. Stemming from that reason, we have conducted anthropometric survey of the female elementary school pupils, by means of cross-sectional survey, to contributed to the growth characteristic assessment of child’s body morphology; as well provide data on primary schoolgirl’s body morphology served to the design of primary school’s equipments.
The research results showed that, the girl pupils in the research area have stature smaller than the children of the same age in Hanoi in 2011, but still belong to the average physical according to the taxonomy BMI Asia. The development of height, weight and dimensions of the girl’s within uneven over the years.
Key words: female elementary school pupils, cross-sectional survey, morphological, BMI, dimension...
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây đã có một số tác giả tiến hành các nghiên cứu về đặc điểm cơ thể của lứa tuổi học sinh tiểu học. Tuy nhiên các nghiên cứu mới chỉ tập trung ở địa bàn Hà Nội. Năm 2014, chúng tôi đã tiến hành cuộc điều tra khảo sát một số đặc điểm nhân trắc của học sinh nữ tiểu học của 3 trường tiểu học trên địa bàn thị xã Chí Linh (Sao đỏ 2, Thái Học, Văn An) thông qua 45 kích thước nhân trắc, nhằm nghiên cứu đặc điểm hình thái cơ thể trẻ em gái ở thị xã Chí Linh. Kết quả nghiên cứu là cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng hệ thống cỡ số quần áo đồng phục cho trẻ em gái lứa tuổi tiểu học trên địa bàn.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của nghiên cứu là đặc điểm hình thái và các thông số kích thước cơ thể trẻ em gái lứa tuổi tiểu học.
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện vào tháng 10 năm 2014 tại 3 trường tiểu học trên địa bàn thị xã Chí Linh, bao gồm: Trường tiểu học Sao đỏ 2 (phường Sao Đỏ),  trường tiểu học Thái Học (phường Thái Học), trường tiểu học Văn An (phường Văn An).
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai theo phương pháp mô tả cắt ngang. Mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng.
Để khảo sát các kích thước nhân trắc của nữ học sinh tiểu học (NHSTH), chúng tôi đã lựa chọn phương pháp đo trực tiếp theo TCVN 5781 - 1994 [3].
2.4. Dụng cụ đo
Các dụng cụ đo nhân trắc được sử dụng bao gồm:
- Cân sức khỏe Nhơn Hòa: Phạm vi cân 20 kg - 120 kg; Phân độ nhỏ nhất 500g;
- Thước đo nhân học kiểu Martin: Gồm một trụ thẳng đứng có chia đơn vị, có 1 thước ngang vuông góc với thước thẳng di chuyển lên xuống rất linh hoạt, độ chính xác  đến 1,0mm.
- Thước dây hộp Đài Loan 1.5m, có chia vạch đến 1mm ở  một mặt của thước.
- Thước kẹp: Sử dụng thước kẹp Insize model 1205-3002S,  độ chính xác đến 0,02mm. Thước kẹp sử dụng để đo các kích thước bề dày.
- Băng phụ trợ: Băng chun mềm bản rộng 2cm có nhám dính, dùng để quấn quanh vị trí ngang nách, ngang eo, ngang bụng của người được đo.
2.5. Phương pháp xử lý số liệu
            Kết quả khảo sát được nhập vào phần mềm Excel 2010 để loại sai số thô. Sau đó được nhập vào phần mềm phân tích dữ liệu SPSS 20 để tính toán các đặc trưng thống kê.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Đặc điểm phát triển chiều cao và cân nặng của nữ học sinh tiểu học (NHSTH) trên địa bàn thị xã Chí Linh (Tx.Chí Linh)
3.1.1. Chiều cao (Cct)
Bảng 1. Chiều cao trung bình các độ tuổi của NHSTH Tx.Chí Linh
Tuổi 7 t 8 t 9 t 10 t 11 t
Cct 116,02 121,61 127,02 133,25 140,71
 
So sánh với NHSTH ở Hà Nội (hình 1) trong nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Loan năm 2011 [1], chúng tôi thấy rằng: từ 7 tuổi đến 9 tuổi NHSTH ở Chí Linh có chiều cao thấp hơn NHSTH ở Hà Nội từ 2,43cm đến 3,2cm; từ 10 tuổi đến 11 tuổi chiều cao của NHSTH ở Chí Linh ngang bằng với NHSTH ở Hà Nội. Sự tăng vọt chiều cao từ 10 đến 11 tuổi có thể giải thích là do trẻ đã bước vào giai đoạn tiền dậy thì.
     Kết quả nghiên cứu chiều cao của NHSTH trên địa bàn Tx.Chí Linh (bảng 1) cho thấy, chiều cao của NHSTH trong nghiên cứu tăng khá đều qua các năm. Từ 7 tuổi đến 9 tuổi mỗi năm chiều cao tăng thêm khoảng 5,5cm. Từ 9 tuổi đến 11 tuổi chiều cao tăng vượt hơn từ 6,2 cm đến 7,5cm.
Untitledcx

Hình 1. So sánh sự phát triển chiều cao của NHSTH Tx.Chí Linh với trẻ cùng độ tuổi ở Hà Nội
3.1.2. Cân nặng (Cn)
Bảng 2. Cân nặng trung bình các độ tuổi của NHSTH Tx.Chí Linh
Tuổi 7 t 8 t 9 t 10 t 11 t
Cân nặng 20,60 22,94 26,98 29,99 32,61
 
Khi so sánh với trẻ em gái cùng độ tuổi của Hà Nội nm 2011 [1] thì trẻ em gái trong nghiên cứu của chúng tôi có cân nặng ít hơn trung bình từ 1,22 - 2,71kg (hình 2).
ết quả nghiên cứu cân nặng của NHSTH trên địa bàn Tx.Chí Linh (Bảng 2) cho thấy, cân nặng của NHSTH Tx.Chí Linh tăng dần theo tuổi. Nhưng tốc độ tăng không đồng đều: tăng chậm từ 7 - 8 tuổi (2,34kg/năm), tăng nhanh từ 8 - 9 tuổi (4,04kg/năm), sau đó tốc độ tăng lại giảm dần (từ 9 - 10 tuổi tăng 3,02kg/năm; từ 10 -11 tuổi tăng 2,62kg/năm.            
Untitledcvsdv
Hình 2. Biểu đồ so sánh cân nặng của NHSTH Tx.Chí Linh và Hà Nội năm 2011
     Để đánh giá tầm vóc của trẻ, chúng tôi đã tính chỉ số BMI= Cân nặng (kg)/[chiều cao cơ thể(m)]2. Kết quả tính toán chỉ số BMI trong bảng 3 cho thấy tình trạng dinh dưỡng của trẻ ở mức bình thường theo thang phân loại BMI của châu Á [4,5]. Tuy nhiên, so với trẻ em gái ở Hà Nội năm 2011 [1] thì chỉ số BMI của trẻ trong nghiên cứu thấp hơn.
Bảng 3. Chỉ số BMI của NHSTH Tx.Chí Linh (2014) và NHSTH Hà Nội (2011)
Tuổi
Địa bàn
7 8 9 10 11 Ghi chú
Chí Linh 15,30 15,51 16,72 16,89 16,47 Thuộc bách phân vị thứ 25 đến 50
Hà Nội 16,40 16,21 16,83 17,88 17,47 Thuộc bách phân vị thứ 50 đến 75
Sự chênh lệch về cân nặng của NHSTH ở hai địa bàn có thể giải thích phần lớn do yếu tố ngoại cảnh [2] trong đó bao gồm: chế độ dinh dưỡng, môi trường sống...
3.2. Đặc điểm phát triển một số kích thước phần thân (ngực - eo - mông)
              Để phân tích đặc điểm hình thái và sự phát triển phần thân của NHSTH trong nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành phân tích tỷ lệ giữa bề dày cơ thể và kích thước chiều ngang cơ thể tại các phần ngực, eo và mông. Kết quả được thể hiện trong các bảng 2- 4.
3.2.1. Phần ngực
Bảng 4. Sự thay đổi các kích thước phần ngực ở NHSTH Tx.Chí Linh
Tuổi 7 8 9 10 11
Vòng ngực (Vn -cm) 55,16 56,44 60,24 63,71 65,07
Rộng ngang ngực (Rnn -cm) 17,62 18,83 19,46 20,21 20,40
Rộng lưng ngang nách  (Rlnn - cm) 18,52 19,02 20,64 21,28 22,05
Dày lưng (Dl - cm) 13,20 14,17 15,10 15,92 16,28
Tỷ lệ Dl/ Rnn (%) 74,9 75,2 77,6 80,0 79,8
 
3.2.2. Phần eo
Kích thước vòng ngực của NHSTH Tx.Chí Linh tăng không đều qua các năm. Từ 7 - 8 tuổi và từ 10 - 11 tuổi vòng ngực tăng chậm (1,27-1,36cm/năm); Từ 8 - 10 tuổi vòng ngực tăng nhanh (3,47 - 3,8cm/năm). Kích thước bề dày (Dl) tăng nhanh từ 7 đến 10 tuổi (0,82 - 0,97cm/năm), tăng chậm từ 10 - 11 tuổi (0,36cm/năm). Tỷ lệ giữa kích thước bề dày (Dl) và bề rộng (Rnn) tăng dần từ 7 - 10 tuổi, từ 10 - 11 tuổi tỷ lệ này lại giảm.
Bảng 5. Sự thay đổi các kích thước phần eo ở NHSTH Tx.Chí Linh
Tuổi 7 8 9 10 11
Vòng eo (Ve - cm) 51,81 52,77 56,20 57,15 57,66
Rộng ngang eo (Rne - cm) 16,75 17,20 18,86 19,08 19,40
Dày eo (De - v m) 13,82 13,68 15,00 14,95 14,81
Tỷ lệ De/Rne (%) 82,5 79,5 79,5 78,4 76,4
 
3.2.3. Phần mông
Qua số liệu nghiên cứu trình bày trong bảng 5, chúng tôi nhận thấy các kích thước phần eo của trẻ tăng không đều qua các năm. Tỷ lệ De/Rne giảm dần, chứng tỏ hình dáng phần bụng của trẻ có xu hướng chuyển dần từ tròn sang dẹt. Điều này đúng với quy luật phát triển của giai đoạn thiếu nhi lớn, đó là quá trình giảm độ bụ bẫm mà chuyển sang giai đoạn tiền dậy thì, eo thon hơn [2].           
Bảng 6. Sự thay đổi các kích thước phần mông ở NHSTH Tx.Chí Linh
Tuổi 7 8 9 10 11
Vòng mông (Vm - cm) 61,65 62,80 68,36 71,59 74,29
Rộng ngang hông (Rnh - cm) 20,94 21,25 23,28 24,36 25,31
 Dày hông (Dh - cm) 14,42 15,02 16,52 17,38 18,19
Tỷ lệ Dh/Rnh (%) 68,9 70,7 71,0 71,3 71,9
 
3.2.4. Chênh lệch kích thước giữa eo với ngực và mông
   Sự phát triển các kích thước phần mông của NHSTN Tx.Chí Linh không đồng đều qua các năm. Từ 7 - 8 tuổi các kích thước đều tăng chậm (Vm 1,15cm/năm; Rnh 0,31cm/năm; Dh 0,6cm/năm). Từ 8 - 9 tuổi các kích thước tăng vọt (Vm 5,57cm/năm; Rnh 2,02cm/năm; Dh 1,5cm/năm). Từ 9 - 11 tuổi tốc độ tăng của các kích thước lại giảm dần (Vm 3,23 - 2,69cm/năm; Rnh 1,09 - 0,94cm/năm; Dh 0,86 - 0,81cm/năm). Tỷ lệ giữa bề dày (Dh) và chiều rộng (Rnh) tăng không đáng kể (năm 7 tuổi tỷ lệ Dh/Rnh là 68,9%; năm 11 tuổi tỷ lệ này là 71,9%).         
Bảng 7. Chênh lệch kích thước Vn và Vm với Ve ở NHSTH Tx.Chí Linh
Tuổi Vn - Ve (cm) Vm - Ve (cm)
7 3,35 9,84
8 3,67 10,03
9 4,03 12,16
10 6,55 14,44
11 7,41 16,62
 
Kết quả phân tích trong bảng 7 cho thấy, theo sự tăng dần của độ tuổi, chênh lệch giữa Vn, Vm với Ve ngày một tăng. Hình dáng thân có sự thay đổi rõ rệt so với giai đoạn thiếu nhi trung bình (từ 2 - 7 tuổi). Phần eo hình thành rõ rệt hơn, eo nhỏ đi, ngực và mông to ra. Tuy nhiên, chênh lệch này còn nhỏ so với ở người lớn.           
3.2.5. So sánh đặc điểm phần ngực - eo - mông của NHSTH Tx.Chí Linh với trẻ cùng độ tuổi ở Hà Nội năm 2011
Bảng 8. So sánh các kích thước phần ngực của NHSTH Tx.Chí Linh
với NHSTH của Hà Nội năm 2011
Tuổi Vn (cm) Rnn (cm) Rlnn (cm) Dl (cm) Tỷ lệ De/Rnn (%)
Chí Linh Hà Nội Chí
Linh
Hà Nội Chí
Linh
Hà Nội Chí
Linh
Hà Nội Chí
Linh
Hà Nội
7 55,16 59,66 17,62 19,08 18,52 19,99 13,20 14,62 74,9 76,6
8 56,44 60,7 18,83 19,37 19,02 20,24 14,17 15,05 75,2 77,7
9 60,24 63,21 19,46 20,23 20,64 21,05 15,10 15,81 77,6 78,2
10 63,71 66,03 20,21 21,16 21,28 22,22 15,92 16,54 80,0 78,2
11 65,07 68,29 20,40 21,4 22,05 22,82 16,33 16,63 79,8 77,7
 
  So với NHSTH Hà Nội, NHSTH Tx.Chí Linh có kích thước phần ngực nhỏ hơn. Ngực có xu hướng phát triển dày lên, tuy nhiên tỷ lệ này của NHSTH Tx.Chí Linh cao hơn NHSTH Hà Nội. Điều này cho thấy phần ngực - lưng của NHSTH ở Tx.Chí Linh trong nghiên cứu có hình dáng tròn hơn NHSTH tại Hà Nội.          
Bảng 9. So sánh các kích thước phần eo của NHSTH Tx.Chí Linh với NHSTH của Hà Nội năm 2011
Tuổi Ve (cm) Rne (cm) De (cm) Tỷ lệ De/Rne (%)
Chí Linh Hà Nội Chí Linh Hà Nội Chí Linh Hà Nội Chí Linh Hà Nội
7 51,81 55,92 16,75 17,6 13,59 14,15 81,1 80,4
8 52,77 57,28 17,20 17,81 13,68 14,67 79,5 82,4
9 56,20 59,15 18,86 19,14 15,00 16,1 79,5 84,1
10 57,15 60,85 19,08 19,56 15,01 16,19 78,7 82,8
11 57,66 62,54 19,40 19,61 15,12 16,38 77,9 83,5
 
  Các kích thước vòng eo của NHSTH Tx.Chí Linh ở các độ tuổi đều nhỏ hơn so với NHSTH tại Hà Nội. Tuy nhiên sự thay đổi tỷ lệ De/Rne của NHSTH ở hai địa bàn lại ngược nhau. Ở NHSTH trong nghiên cứu tỷ lệ này giảm dần trong  khi ở NHSTH trên địa bàn Hà Nội lại tăng dần. Điều này cho thấy hình dáng thân tại phần eo của trẻ trong nghiên cứu có dạng dẹt hơn so với trẻ cùng độ tuổi tại Hà Nội.          
Bảng 8. So sánh các kích thước phần mông của NHSTH Tx.Chí Linh với NHSTH của Hà Nội năm 2011
Tuổi Vm (cm) Rnh (cm) Dh (cm) Tỷ lệ Dh/Rnh (%)
Chí Linh Hà Nội Chí Linh Hà Nội Chí Linh Hà Nội Chí Linh Hà Nội
7 61,65 65,47 20,94 21,74 14,42 14,89 68,9 68,5
8 62,80 67,93 21,25 22,23 15,02 15,65 70,7 70,4
9 68,36 71,14 23,28 23,63 16,52 16,99 71,0 71,9
10 71,59 74,26 24,36 24,69 17,38 18,14 71,3 73,5
11 74,29 77,07 25,31 25,94 18,19 18,6 71,9 71,7

 .- So với NHSTH của Hà Nội năm 2011, NHSTH Tx.Chí Linh có vóc dáng mảnh hơn, phần ngực phát triển tròn hơn, phần eo dẹt hơn, chỉ số BMI thấp hơn nhưng vẫn ở mức xếp loại trung bình theo thang phân loại BMI châu Á
- Hình dáng các phần cơ thể phát triển không đồng đều, phần ngực - lưng và phần mông có xu hướng to lên và tròn dần còn phần eo nhỏ và dẹt đi.
- Đặc điểm phát triển chiều cao, cân nặng và hình dáng cơ thể của NHSTH Tx.Chí Linh qua các độ tuổi tuân theo quy luật phát triển chung của giai đoạn thiếu nhi lớn.
Kết quả nghiên cứu về chiều cao, cân nặng và một số kích thước phần thân (ngực - eo - mông) của HSNTH Tx. Chí Linh cho thấy:
4. KẾT LUẬN
So sánh với NHSTH ở Hà Nội, chúng tôi nhận thấy, các kích thước phần mông của NHSTH trong nghiên cứu đều nhỏ hơn. Tỷ lệ Dh/Rnh của NHSTH ở cả hai địa bàn đều gần bằng nhau. Như vậy hình dáng thân tại phần mông của NHSTH Tx. Chí Linh trong nghiên cứu và NHSTH Hà Nội năm 2011 có đặc điểm tương tự nhau.           
Tài liệu tham khảo
1. Bùi Thị Loan (2012), Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo đồng phục trẻ em gái lứa tuổi tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội, Luận văn cao học, Trường đại học Bách Khoa Hà Nội.
2. Nguyễn Quang Quyền, Nhân trắc học và sự ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam, NXB Y học (1974).
3. TCVN 5781:1994, Phương pháp đo cơ thể người
4.
http://www.vietbao.vn/Suc-khoe/BMI-Chi-so-co-the
5. vi.wikipedia.org

Nguồn tin: Phạm Thị Hoa Hồng Tươi

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập45
  • Hôm nay260
  • Tháng hiện tại11,171
  • Tổng lượt truy cập228,099
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây