Thiết kế mẫu trên Manocanh

Thứ sáu - 22/06/2018 10:31
Trong thiết kế thời trang, đặc điểm kích thước và hình dáng cơ thể người là cơ sở của việc thiết kế quần áo. Đặc biệt trong sản xuất công nghiệp, việc thiết kế sản phẩm được thực hiện theo cỡ số. Các hệ thống cỡ số cơ thể người cung cấp đầy đủ giá trị các dấu hiệu kích thước cần thiết để thiết kế các chủng loại quần áo. Tuy nhiên để tăng mức độ chính xác khi thiết kế, cần thiết có thêm và đầy đủ hơn các thông tin dạng bề mặt mặc sản phẩm của cơ thể người. Ma nơ canh được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu cần thiết này.
  Giới thiệu chung về Manocanh
             Để quá trình thiết kế quần áo được thuận tiện và đảm bảo tính đồng nhất, người ta xây dựng các hệ công thức thiết kế. Ma nơ canh được sử dụng để kiểm định tính chính xác của hệ thống công thức thiết kế quần áo.
             Ma nơ canh thông thường được làm từ gỗ, giấy hoặc xốp đặc, có hình dạng như con người điển hình. Tuy nhiên bề mặt của Ma nơ canh đơn giản hơn, nó được vuốt phẳng hơn chỉ có một số hố lõm và lồi nhô lên trên bề mặt. Ma nơ canh được chế tạo với kích thước của các cơ thể điển hình.
          Trong sản xuất công nghiệp, người ta sẽ tiến hành đo, thiết kế. thử và hiệu chỉnh thiết kế trực tiếp trên Ma nơ canh. Khi cần thiết kế sản phẩm cho những cơ thể dạng đặc biệt, người ta có thử sử dụng thêm các tấm mút để thay đổi hình dạng bên ngoài của Ma nơ canh.
          Để việc thiết kế sản phẩm và đánh giá chất lượng thiết kế trên Ma nơ canh có hiệu quả và tiện lợi hơn, người ta đã chế tạo ra các Ma nơ canh dùng riêng cho các dạng quần áo khác nhau. Ma nơ canh để phục vụ việc thiết kế sản phẩm áo lót nữ phải thể hiện mức độ cao nhất bề mặt cơ thể con người. Đối với các sản phẩm mặc ngoài thì Ma nơ canh cần có kích thước và bề mặt nhỏ khi có quàn áo lót và quần áo mặc trong. Với một số sản phẩm như váy, áo choàng,… thì Ma nơ canh chỉ cần ở dạng các bề mặt tựa của quần áo lên cơ thể.

2. Phương pháp thiết kế trên Ma nơ canh

       Ngày nay phương pháp thiết kế bằng Ma nơ canh được ứng dụng nhiều bởi hai phương pháp sau: Phương pháp thứ nhất là sử dụng phần mềm để thiết kế mẫu, nổi bật là phần mềm V – Stitcher còn gọi là phương pháp thiết kế trên Ma nơ canh ảo. Phương pháp thứ hai là thiết kế mẫu sử dụng Ma nơ canh, còn gọi là phương pháp thiết kế bằng Ma nơ canh thật.

a.Phương pháp thiết kế trên Ma nơ canh ảo

V – stitcher là phần mềm số 1 được các công ty thời trang lớn trên thế giới chọn để sử dụng
 
ng
Sử dụng V – stitcher vào các mục đích:
  • Ứng dụng thiết kế 3D chuyên nghiệp cho ngành may mặc.
  • Mô phỏng và điều chỉnh sản phẩm thực tế ngay trên môi trường thực 3D kích thước và cơ thể của 3D có thể điều chỉnh tùy ý theo các thông số cơ bản của cơ thể và mẫu.
  • Thiết kế hoàn hảo một sản phẩm.
  • Mặc thử chi tiết để kiểm tra mức độ vừa của sản phẩm.
  • Gán các mẫu vải bằng cách Scan các mẫu vải thực tế vào hoặc có thể tự tạo mới ngay trên máy tính để tạo ra các lựa chọn về màu sắc chất liệu hoàn hảo cho bộ sưu tập.
  • Thay đổi tư thế cho ma nơ canh để có thể kiểm tra toàn diện sản phẩm ở các trạng thái hoạt động khác nhau
  • Với sản phẩm mặc thử trên ma nơ canh gửi hình chụp đi chào hàng.
  • V – stitcher giúp các nhà quản lý tính toán hoạch định 3 nhiệm vụ chính trước khi bước vào sản xuất (fit, design and merchandising) dưới đây
+ Tác dụng cho công việc kiểm tra thử:
  • Điều chỉnh cơ thể tạo ra một sản phẩm hoàn toàn về mặt chất lượng.
  • Mô phỏng trang phục một cách chính xác nhất.
  • Kiểm tra trước được các thuộc tính cơ lý hóa của vải.
  • Phân tích về hình dáng cơ thể và bộ mẫu sau quá trình mặc thử.
  • Chỉnh sửa và hiệu chỉnh mẫu của mình một cách nhanh nhất.
  • Sử dụng mẫu mặc thử để có thể đàm phán và làm việc trực tiếp với khách hàng mà không cần sản phẩm thật.
+ Tác dụng của công việc thiết kế:
  • Tạo ra bức tranh hoàn hảo 3 chiều với sản phẩm y như thật về màu sắc cũng như chất liệu.
  • Mô tả và hiệu chỉnh sản phẩm, vải, đường may và hình in logo nếu cảm thấy hợp lý.
  • Xuất ra dạng pile mà có thể xem ở dạng thông thường không cần p dùng tới phần mềm.
  • Sản phẩm có thể trao đổi và giao dịch online với khách hàng mà không cần phải mất công may thử, chế thử, công gửi đi.
+Tác dụng của công việc giao dịch thương mại:
  • Là sự mô phỏng thực sự của bộ sưu tập sản phẩm về bất cứ khía cạnh nào trước trong và sau quá trình sản xuất hoặc quá trình định giá của sản phẩm.
  • Tạo thành các hình ảnh có thể chèn vào các báo cáo, các tài liệu hoặc các catalong.
  • Giao dịch và làm việc với khách hàng thông qua sản phẩm 3D vô cùng thực dụng và chính xác. Đặc biệt là rất nhanh tiết kiệm đáng kể về mặt thời gian. Có thể thay đổi màu sắc các loại vải của sản phẩm cho tới khi phù hợp với thị trường.
Vsticher kết nối với các hệ thống phần mềm lectra, gerber, optitex, padsystem..
+ Đánh giá
Phần mềm Vsticher về thiết kế mẫu đạt được những ưu nhược điểm như sau:
Ưu điểm:
  • Hoàn thiện mẫu ma nơ canh trên không gian 3 chiều.
  • Sử dụng vật liệu sẵn trong dữ liệu để đưa ra giải pháp ứng dụng mẫu lên ma nơ canh 3 chiều, tác dụng cho công việc giao dịch thương mại.
  • Triển khai về dạng mẫu 2 chiều nhanh, chính xác.
  • Các đường may ráp nối đơn giản được thao tác hoàn chỉnh.
Nhược điểm:
  • Mẫu chỉ tồn tại trên không gian 3 chiều ở dạng cơ bản, người thiết kế không có cơ hội cảm nhận chi tiết thiết kế thật.
  • Hạn chế trong quá trình ứng dụng vật liệu thực tế.
  • Ra mẫu 2 chiều phải tuân theo quy trình và kết hợp chặt chẽ với các phần mềm hỗ trợ khác để có mẫu hoàn chỉnh.
  • Khó thực hiện các sản phẩm mẫu phức tạp nếu có thực hiện được thì mất rất nhiều thời gian và công nhân.
  • Chi phí sử dụng phần mềm cao, chính vì yếu tố này nên phần mềm ít khi được ứng dụng trong các cơ sở đào tạo.

b. Phương pháp thiết kế sử dụng ma nơ canh thật.

Dùng vật liệu trùm trực tiếp lên ma nơ canh hoặc người mẫu. Sau đó tiến hành sắp xếp vải hoặc lưới trên đó sao cho tạo nên hình dáng của sản phẩm như đồ thiết kế, hoặc sử dụng mẫu thiết kế cơ bản để thao tác, các đường may và các phần thừa được ghim và đánh dấu lại, sau đó chỉnh sửa hoàn thiện thiết kế. Cuối cùng các đường đánh dấu được sao lại trên giấy, tạo nên bản vẽ các chi tiết của sản phẩm.
Phương pháp này hiện nay rất thịnh hành trên các phòng thiết kế, tại các trường đào tạo thiết kế thời trang phương pháp này giúp người thiết kế thực hiện được mọi ý đồ thiết kế nói chung, hình dáng hình dung nhanh và bao quát tốt sản phẩm, phương pháp này dễ dàng thực hiện với đào tạo, phù hợp khi áp dụng cho doanh nghiệp khi có phòng mẫu, thuận tiện cho các nhà thiết kế thời trang thiết kế hàng loạt, đơn lẻ, cao cấp và cho nhiều đối tượng cụ thể.

 
zcz
      
vxvx PNGhgfh
 
        Phương pháp thiết kế thời trang còn cho phép người thiết kế làm việc trực tiếp trên hình thể người mẫu như cơ thể người, xoay chuyển các vị trí dễ dàng, hiệu chỉnh các đường thiết kế nhanh và chính xác kết hợp với sự thay đổi thiết kế trực tiếp trên sản phẩm thực khi thao tác không hợp lý. Một khía cạnh quan trọng khác của hình thể ma nơ canh là giúp người thiết kế chỉnh sửa mẫu ngay và trực tiếp trên sản phẩm và triển khai chi tiết thiết kế (3D) về dạng mẫu phẳng (2D) nhanh chóng, đây là cơ sở cho việc nhảy các cỡ khác nhau cho sản phẩm.
- Hình thể ma nơ canh xoay, điều chỉnh hình thể tạo ra 1 sản phẩm hoàn hảo về mặt chất lượng và trực quan.
- Ma nơ canh mô phỏng trang phục chính xác nhất trong thực tế.
  • Kiểm tra trước được các thuộc tính cơ lý hóa của vải, để làm cơ sở tạo hiệu ứng cho vật liệu trực tiếp trên sản phẩm, hoặc trước sau thao tác mẫu.
  • Phân tích về hình dáng cơ thể và bộ mẫu sau quá trình mặc thử.
  • Chỉnh sửa và hiệu chỉnh mẫu của mình một cách nhanh nhất và kết hợp làm việc nhóm trong phòng thiết kế hiệu quả.
  • Sử dụng mẫu mặc thử để có thể đàm phán và làm việc trực tiếp với khách hàng mà không cần mô tả sản phẩm thật, vì khách hàng nhìn trực tiếp sản phẩm và có quyền thay đổi chi tiết thiết kế cho phù hợp.

c. Phương pháp xây dựng hình trải bề mặt cơ thể ma nơ canh.

         Các bề mặt khối trên ma nơ canh được chia thành: Các bề mặt trải được và không trải được. Đối với các bề mặt khối trải được thì khi phủ trở lại bề mặt khối thì hình trải tiếp xúc hoàn toàn với bề mặt mà không bị thiếu cùng như không có các phần thừa ( nếp gấp).Trong hình học chỉ những bề mặt khối được tạo thành theo một quy luật nhất định mới có thể trải được trên mặt phẳng. VD: Mặt đa diện được tạo thành từ những mặt tiếp tuyến với một mặt khối cong, mặt trụ được tao thành bằng di chuyển tịnh tiến một đường thẳng theo một đường cong hoặc như mặt nón được tạo thành bằng cách quay 1 đường thẳng quanh 1 điểm.
       Khi trải một bề mặt khối lên mặt phẳng thì không làm thay đổi hình dạng kích thước và góc giữa các đường thẳng trên bề mặt khối diện tích của bề mặt hình khối được bảo toàn khi trải (bằng diện tích hình trải).
Đối với các bề mặt không trải được như bề mặt của quần áo thì chỉ có thể trải gần đúng bằng cách chia bề mặt đó thành nhiều phần nhỏ mà hình dạng bề mặt của mỗi phần nhỏ gần với bề mặt có thể trải được tập hợp hình trải của các phần nhỏ là hình trải gần đúng của bề mặt quần áo.
       Hiện nay có 2 nhóm phương pháp nghiên cứu hình dạng bề mặt của vật thể khối đó là: Nhóm phương pháp tiếp xúc và nhóm phương pháp không tiếp xúc.
      Trong nhómphương pháp tiếp xúc, người ta nghiên cứu hình dạng bề mặt vật thể khối nhờ sự tiếp xúc cơ học một cách trực tiếp của đầu đo của dụng cụ hay là bằng sự sao chép lại hình dạng của vật thể nhờ chất dẻo. Các phương pháp tiếp xúc để nghiên cứu bề mặt của vật thể khối bao gồm phương pháp sau:
+ Phương pháp mặt phẳng các tuyến.
+ Phương pháp đường nhân địa.
+ Phương pháp lưới.
+ Phương pháp định vị.
+ Phương pháp về hình chiếu tiết diện ngang.
Phương pháp không tiếp xúc được sử dụng chủ yếu nhờ những thiết bị đặc biệt, dùng song ánh sáng hay song điện từ trường. Nhóm này bao gồm 5 phương pháp sau:
+ Phương pháp chụp ảnh 2 chiều
+ Phương pháp đo 3 chiều
+ Phương pháp tiết diện quang
+ Phương pháp rơn – ghen.
+ Phương pháp tính toán
+ Phương pháp mô phỏng 3 chiều.
       Phương pháp tiếp xúc được sử dụng rộng rãi khi nghiên cứu hình dạng và kích thước bề mặt của vật thể rắn, khi đó kết quả đạt được có độ chính xác cao. Tuy nhiên khi nghiên cứu trên những bề mặt dễ biến dạng. VD bề mặt cơ thể con người hay quần áo thì phương pháp tiếp xúc cho sai số lớn. Do vậy trong thực tế người ta thường nghiên cứu trên ma nơ canh. Ma nơ canh được chế tạo có kích thước và hình dạng ben ngoài giống hệt cơ thể con người ở các tư thế chuẩn. Vì được chế tạo từ những vật liệu cứng nên bề mặt không bị biến dạng đảm bảo quá trình nghiên cứu được thực hiện dễ dàng và chính xác hơn.
       Thực hiện công việc thiết kế liên tục và sáng tạo không ngừng, giúp người thiết kế nắm bắt được hoàn toàn xu hướng mốt và chu kỳ của thời trang.
3. Kết luận
       Thiết kế mẫu trên manocanh là một phương pháp giúp cho người thiết kế sáng tạo từ những kiểu dáng tối giản cho đến những kiểu dáng có kết cấu đặc biệt mà phương pháp cắt may thông thường không làm được. Giúp cho người thiết kế tạo hình, tạo khối phong phú và mới lạ. Mặt khác nó cũng đòi hỏi người thiết kế phải có tư duy, sức tưởng tượng cùng với phương pháp dựng quy chuẩn.   

Nguồn tin: Nguyễn Thị Hằng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Nghiên cứu khoa học
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập28
  • Hôm nay151
  • Tháng hiện tại17,118
  • Tổng lượt truy cập371,042
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây